Rubiaceae : Họ Cà phê – Nhóm họ phụ Mussaendeae và Gardenieae



*Họ Cà phê Rubiaceae có gần 500 loài đã được tìm thấy ở VN, đây lá 1 họ lớn trong đó có chia ra nhiều họ phụ với hình thái hoa khá khác nhau.

Các hình ảnh sau đây tôi tạm xếp theo các nhóm họ phụ có dạng hoa giống nhau.


D. Nhóm họ phụ Mussaendeae

D.01. Mussaenda baviensis Pit. ex P.H.Hô. : Bướm bạc Ba Vì

Hình chụp ở vùng núi Hà Giang, Cao Bằng
8141059247 fa433c717f o

8141059325 6206cf3738 o

D.02. Mussaenda cambodiana Pierre ex Pit. : Bướm bạc Cambodia

Loài này trông cũng giống loài trên nhưng lá hơi khác và cuống lá rất ngắn. Hình chụp ở Bảo Lộc, Lâm Đồng
8141090090 e3867c1099 o

D.03. Mussaenda chevalieri Pit. : Bướm bạc Chevalier

Loài này cành, lá , hoa có lông phún rất nhiều. Hình chụp ở Đèo Cả, Phú Yên
8141059067 434126b65a o

8141089834 f4d9e2fce7 o

D.04. Mussaenda dehiscens Craib. : Bướm bạc tự khai

Loài Bướm bạc này có thân gỗ cao khoảng 5m. Hình chụp ở vùng núi Hà Giang.
8112059978 a9b491d9fc o

8112060096 2eb992c24b o

D.05. Mussaenda erosa  Champ. ex Benth. Bướm bạc mòn
photo

photo

D.06. Mussaenda erythrophylla Schum. & Thonn. Bướm bạc đỏ
222986793 2e0bb67b56 o

D.07. Mussaenda flava (Verdc.) Bakh. f. Bướm vàng 

tên khác Mussaenda lutea, cây trồng hoa cảnh, cánh hoa có rìa mở rộng chứ không hình ngôi sao như các loài khác.

222986794 c03063c02a o





D.08. Mussaenda frondosa L. : Bướm bạc lá

Loài này thường gặp ở các tỉnh phía Nam.

8141090158 38aaf20120 o

D.09. Mussaenda longipetala  Li. : Bướm bạc cánh hoa dài
photo

D.10. Mussaenda philippica A.C. Rich. var. aurorae Bướm bạc Philippin

222986797 614e85c92a o

D.11. Mussaenda philippica “Queen Sirikit”  Bướm hồng

223609747 ef62977d9b o





D.12. Mussaenda thorelii Pit. : Bướm bạc Thorel

Cây gặp ở núi Chứa Chan, Đồng Nai

Mussaenda%2Bthorelii 1

Mussaenda%2Bthorelii 2






E. Nhóm họ phụ Gardenieae



E.01. Gardenia angkorensis Pitard : Dành dành Angkor

Cây gặp ở núi Cậu Dầu Tiếng

20815522858 9e314a5e2f o




E.02. Gardenia angusta (L.) Merr. : Dành dành 


222968478 a860c6684c o

E.03. Gardenia lucida Roxb. : Dành dành cánh kép, (Mẫu đơn)
Cái tên Mẫu đơn thì có người dùng gọi loài cây này, người khác thì gọi tên Mẫu đơn là loài cây Trang đỏ – Ixora. Nhưng cây Mẫu đơn trong văn học Trung Hoa là loài Peony (không thấy ở VN) có hoa khác hẳn.

222968481 0c03b9a3cb o

E.04. Gardenia sootepensis  Hutch.Dành dành Thái Lan 
Cây mọc hoang dại ở Hà Tiên
8112050129 722c9b83d6 o

E.05. Oxyceros horridus Lour. : Găng gai cong
Cây mọc hoang dại ven bờ mương rạch.

223029311 3d02de7d86 o

trái

223635619 8281f62478

E.06. Randia spinosa  Poir. : Găng tu hú, Găng trâu

Cây mọc hoang dại, hình chụp ở Bảo Lạc, Cao Bằng
8135534461 4f31d2dd91 o

8135534501 75c59a7f63 o

Để lại một bình luận