Scrophulariaceae : Họ Hoa Mõm sói

Họ Hoa Mõm sói có hơn 140 loài ở VN, hầu hết là loài thân thảo, cỏ nhỏ, một số loài mọc thủy sinh chìm trong nước. Trong họ này quen thuộc có cây rau Om dùng nấu canh chua; cây làm thuốc thường thấy nhất là cây Cam thảo nam mọc hoang khắp nơi; vài loài cây có hoa đẹp trồng làm bồn hoa trang trí (hoa Mõm sói, Tô liên, Ngọc hân…) và nếu bạn để ý quan sát một tí sẽ tìm thấy loài cỏ nhỏ Lữ đằng mọc hoang trong sân khắp mọi nơi.
Sau đây là một số loài :

1. Adenosma bracteosum  Bonati. : Nhân trần lá nhỏ, Tuyến hương lá hoa
Cây có gặp mọc trên núi ở Dầu Tiếng, Bình Dương và Tri Tôn, An Giang
8231831426 da250a90bd o

8231831526 2168079e73 o




2. Adenosma caeruleum R. Br. : Nhân trần, Tuyến hương lam
Hình chụp cây mọc hoang dại ở Tú Lệ, Yên Bái
8231833322 e9ec53cc3d o

8231833404 1658673d18 o

3. Adenosma hirsuta (Miq.) Kurz. : Tuyến hương phún 
Cỏ dại gặp ở Sài Gòn
8231831624 be7ce2c186 o

4. Adenosma indiana (Lour.) Merr. Tuyến hương Ấn, Nhân trần hoa đầu
Cỏ dại gặp ở Sài Gòn
8230769431 7992687a1e o

8230769505 86c6d685d3 o

5. Alectra avensis (Benth.) Merr. :  Ô núi đồng
(Chữ Ô trong tên cây mang nghĩa là con gà trống)
Cỏ mọc hoang gặp ở Lâm Đồng
8230770707 f02633a8fa o

6. Angelonia goyazensis Benth. : Ngọc hân, hoa Bâng khuâng
hoa tím thơm nhẹ, trồng thành hàng ven lối đi cũng khá đẹp

206631603 3d783d7899

7. Antirrhinum majus L.  : hoa Mõm sói 

cây này chịu khí hậu lạnh nên chỉ trồng được ở Đà Lạt

206631604 220040cf11

206631605 4117dbfd1a

8. Bacopa monnieri (L.) Wettst.  :  rau Đắng biển

thường dùng chung với rau Đắng đất trong món cháo cá lóc

206631606 263f677321

9. Bacopa rotundifolia (Michx.) Wettst.  :  rau Đắng lá tròn

Loài cỏ thủy sinh mọc hoang dại có gặp ở Sài Gòn, Quảng Nam. Hình chụp ở Mỹ Sơn, Quảng Nam

cây này chưa thấy ghi nhận trong các sách thực vật Việt Nam

8231832710 8a8927fb3f o

10. Brandisia glabrescens Rehd.  :  Băng đi nhẵn

Cây mọc hoang dại gặp ở Fansipan, Lào Cai

8231831890 8017806d3c o

11. Digitalis purpurea L.  :  Foxglove, Lồng đèn tía

17194091149 8d21cf709b o





12. Hemiphragma heterophyllum Wall.

Loài cây tìm thấy ở Fansipan.

Cây này ở trang Botanyvn và một số trang web khác xếp vào họ Scrophularia, nhưng wikipedia và Theplantlist.org  lại xếp nó vào họ Mã đề Plantaginaceae.

16454358035 4d2e85f84d o

16268114869 e3b1632b69 o




13. Leucophyllum frutescens (Berl.) I.M.Johnst.  :  Tuyết sơn phi hồng
loài hoa mới nhập nội gần đây, chưa rõ tên VN, cái tên trên theo mấy chỗ bán hoa kiểng đặt.

206700994 6ff064133b





14. Limnophila aromatica (Lamk.) Merr. rau Om 
rau thường ăn
4860736330 f4fd960986 z

 


15. 
Limnophila glabra (Benj.) Kerr. : Om không lông

Cây thủy sinh như 1 loài rong, phát hoa đưa lên khỏi mặt nước

9551045775 212d5f4ffa z

9551045683 e31731cb2b z




16. Limnophila indica (L.) Druce. Ngò nước, Om Ấn
loài này mọc thủy sinh chìm trông như 1 loài rong khá đẹp, đến mùa ra hoa mới có phần thân và lá khí sinh đưa lên khỏi mặt nước.

98732320 edd2bfd094 z



206700986 b484b5ba83





17. Limnophila micrantha  (Benth.) Benth. Om hoa nhỏ
Loài cỏ này trông cũng giống rau Om nhưng cây không có tinh dầu thơm
8230769903 ed115712cd o

8230770001 ea24e92b34 o

18. Limnophila repens  (Benth.) Benth. : Om bò, Ngổ bò 
Cỏ mọc hoang, hình chụp ở Biên Hòa, Đồng Nai
8231832452 78b58b0970 o

8230770107 67c07c76fd o

19. Lindenbergia philippinensis (Cham.) Benth. : cỏ Mến
Cỏ mọc hoang dại trên đất cát ven đường, hoa vàng có những chấm đỏ

430502965 22d3c2cb16 o







20. Lindernia antipoda (L.) Alston.  : Màn đất
cỏ mọc nơi đất ẩm ven bờ mương

206631609 3dc32f729f

21. Lindernia ciliata (Colsm.) Penn. : Màn rìa

9289210047 89867c23fe z



9291990396 e8277656df z




22. Lindernia crustacea (L.) F.Muell. Lữ đằng cẩn
cỏ nhỏ thường thấy mọc hoang trong sân

206632454 f80a569406





23. Lindernia hookeri (Hook. f.) Wettst. var cochinchinensis Bon. Lữ đằng Hooker, Lữ đằng Nam bộ

8230769719 3b18509bbd o

8231832110 b3d68bd247 o

24. Lindernia hyssopoides  (L.) Haines. Lữ đằng 

Cỏ nhỏ gặp ở Đà Lạt

8239894967 0ee0090f14 o




25. 
Lindernia latifolia (Blume) Koord. :  Lữ đằng lá to

Cây gặp ở hồ Ba Bể, Bắc Cạn

16505544489 209f4a963c o

16484407707 b88c917d94 o





26. Lindernia pierreana (Bon.) Bon.  : Lữ đằng Pierre

8231832534 d3c77655ea o





27. 
Lindernia pusilla (Willd.) Bold.  : Lữ đằng nhỏ

10163812516 63308acd08 z




28. Lindernia ruellioides (Colsm.) Penn. :  Lữ đằng dạng nổ

10163813016 085d27ca09 z




29. Lindernia tenuifolia (Colsm.) Alston : Lữ đằng lá nhỏ

9551045743 b1219288dd z

9551045483 bc910aa883 z







30. Lindernia viscosa (Hornem.) Bold. Lữ đằng trĩn
cỏ mọc nơi đất ẩm chen lẫn với loài trên.

206632456 27e3dc30e3

31. Mazus pumilus (Burm. f.) Steenis.  : rau Đắng lá lớn

gọi là rau nhưng không biết ăn được không!, chỉ biết nó là cỏ.

206632457 8d11e7680c

32. Mimulus orbicularis  Wall. & Benth.  : Mị thảo lá tròn

cỏ thủy sinh gốc dưới bùn lá nổi trên mặt nước mọc trong ruộng lúa

206632458 0cb68126bd

33. Paulownia fortunei  (Seem.) Hemsl. cây Hông 

Loài cây nhập trồng để lấy gỗ vì lớn rất nhanh. Hình cây ở Đà Lạt
8230770545 ed8fa2a560 o

8230770631 3113397107 o




34. Pedicularis petelotii  Tsoong.  : Rạn Petelot 

Cây mọc hoang gặp ở Fansipan, Lào Cai. Lá nhìn trông giống như 1 loài dương xỉ.
8231832632 6591f30fb9 o

35. Russelia equisetiformis Schltdl. & Cham. : Liễu tường, hoa Xác pháo
cây hoa trồng trong các hòn non bộ

206632459 0eab6f2b52

36. Scoparia dulcis L. : Cam thảo nam
cây thuốc nam thường dùng trong toa căn bản, cây mọc hoang khắp nơi, lá mọc vòng chụm 3

206632461 1d5b1f4636




37. Scrophularia buergeriana Miquel : Bắc Huyền sâm

Cây gặp mọc hoang dại ở Sapa, Lào Cai, có lẽ trước đây là cây trồng làm thuốc.

9542564531 f33eac5a57 z

9542564819 f2c1349551 z





38. Scrophularia sp. : Huyền sâm ???

Cây gặp mọc hoang dại ở ngay trước cửa Động Thiên Đường, Quảng Bình, không biết loài.

9545353196 dd76fc322a z

9545353026 6a07ca51b3 z

9542564487 d96a1d5839 z




39. Stemodia verticillata (Miller.) Bold.  : Ngai luân sinh 

Cỏ nhỏ tí mọc hoang gặp ở Sài Gòn
8231833122 4bbd4bca2a o

8231833212 1559fc665e o




40. Striga lutea Lour. :  Vòng phá vàng

Cỏ gặp ở Dầu Tiếng

23785510981 9d330c1627 o







41. Schizotorenia finetiana (Bonati) T. Yamaz. :  Dị Tô liên

Cỏ gặp ở Đà Lạt. Loài này chưa thấy ai post hình lên internet.

23004677803 90cab47ba8 o



23605658656 c70352e7c4 o




42. Torenia concolor Lindl. : Tô liên cùng màu 

Loài này gặp nhiều ở các tỉnh vùng núi phía Bắc : Yên Bái, Lào Cai, Hà Giang
8240574744 5dea8b27ca o





43. 
Torenia chevalieri  Bon.  : Tô liên Chevalier 

Cây mọc hoang ven vách núi ở Đà Lạt, trông cũng giống như cây Tô liên (Hàm chó, Mắt biếc), đặc điểm nhận dạng là lá không cuống

430502968 2ec4e4450b o




8240574844 04b555e10c o



44. Torenia fournierii  Linden ex Fourn.  : Tô liên, Hàm chó (Wisbones flowers)
loài cây dễ trồng có hoa đẹp, trước đây chỉ có loài màu xanh tím, hiện nay nhập nhiều giống có nhiều màu khác nhau.

206632886 87ee423667



206632887 1d3c8d62f0

45. Torenia polygonoides (Benth) Yamaz. Tô liên rẩy
cỏ nhỏ mọc hoang

206632889 f0c4b5295c





46. Torenia violacea (Azaola ex Blanco) Pennell : Tô liên tím

Cây gặp ở Y Tý, Lào Cai


Torenia%2Bviolacea


Torenia%2Bviolacea%2Bfl





47. Veronica undulata Wall. :  Thủy khổ mai

16666865833 9a9cdaffc0 o

17100905749 e1457ffcfe o








Để lại một bình luận