Araceae : Họ Ráy

Họ Ráy Araceae
có khoảng 150 loài ở VN trong đó có nhiều loài được nhập trồng làm
kiểng. Họ này gồm những cây thảo có thân rễ hình củ, thân nạc hoặc dây
leo bám. Hoa có dạng mo đặc trưng.

Sau đây là một số loài thông thường :

1. Acorus verus Houtt. : Thạch xương bồ, Bồ bồ
Cây trồng làm thuốc trong nồi lá xông

266490246 fc2c72d3b8 o

2. Aglaodorum griffithii (Schott.) Schott. : Mái dầm
Cây rất thường gặp mọc hoang dại ven bờ sông vùng có thủy triều

266490249 9c2b2ecaec o

hoa

266490251 ae5a89859d o

3. Aglaonema communtatum Schott. cv. pseudobracteatum Hort. : Minh ty trắng
Cây trồng kiểng

268674939 2518b39e5e o

4. Aglaonema costatum (Nutt.) N.E. Brown. : Minh ty sóng
Cây trồng kiểng

268674943 668cec68f7 o

(Hình này không chắc chắn là loài Minh ty này hay không)

5. Aglaonema hybrid : Minh ty rằn
Loài này không rõ tên Latin, rất gần với Aglaonema siamense Engl., thấy mấy trang web khác ghi là loài lai (hybrid)

268674945 a2bd8956c7 o

6. Alocasia hainanensis K.Krause   : Ráy Hải Nam

Cây mọc ven hồ Ba Bể, Bắc Kạn, Vietnam

6968993170 db686c4001 z



7. Alocasia macrorrhiza (L.) Schott. : Ráy voi

266490260 7e9d42398d o

hoa

266490262 e3f14fb4b1 o

8. Alocasia odora (Roxb.) C. Koch : Môn Bạc hà, Dọc mùng
Cây trồng lấy bẹ lá nấu canh chua

266491870 0ab40d856c o

9. Amorphophallus dunnii Tutcher : (Amorphophallus odoratus Hett.)

Hình cây do 1 người bạn chụp ở APaChải, Điện Biên

7885536366 d68946eb7c z



10. Amorphophallus konjac K. Koch : Nưa, Khoai nưa
Cây này đặc biệt có thân lốm đốm loang lổ trông giống da con trăn

266491876 94ec8a2798 o



Trái (hình của DuyMy, Nam Cát Tiên)

7115072089 31ac7d3c6a z

11. Anthurium andreanum Lindl. : Hồng môn, Vĩ hoa tròn
Loài hoa kiểng trồng nhiều ở Đà Lạt

266491877 df801d1fc5 o

màu hồng

266491878 873161ec5f o

12. Anthurium scherzerianum Schott. : Vĩ hoa thon, Hồng môn (vặn)

266491881 0d4ff10fdb o

13. Arisaema balansae Engl. : Thiên nam tinh, Nam tinh balansa

Cây gặp ở đỉnh núi Lang Biang – Đà Lạt

12516860053 c8a3f57128 z

12516857823 6bb23125b2 z



14.  Arisaema erubescens (Wallich) Schott. : Thiên nam tinh, Củ Nưa

Cây gặp trên đường lên đỉnh Fansipan, Lào Cai, Vietnam

7885536784 cb429b4e27 o


trái

7885536610 8bbf0c2302 o



15. Caladium bicolor (Ait.) Vent. : Môn đốm

266493440 9e1760facf o



hoa

7885535958 422f117789 z

16. Colocasia esculenta (L.) Schott. : Môn nước, Khoai môn

266491882 41ccda1192 o

17. Dieffenbachia amoena Hort. : Môn trường sinh

266490254 e303e5a054 o

18. Epipremnum giganteum Schott. : Thượng cán
Loài trong tự nhiên có lá rất lớn

7115072043 025ce1b145 z


có một giống lá màu lục tươi nhỏ hơn được trồng trang trí như dây Trầu bà 

268674946 519537a37b o

19. Epipremnum pinatum (L.) Schott. : Ráy ngót, Ráy leo lá rách

266493445 f392ba2867 o

hoa

266493448 a0952a91ba o

20. Epipremnum pinatum (L.) Engler cv. aureum Nichol. : Trầu bà vàng

266493451 54fd1c48d9 o

đem trồng xuống đất tốt cây phát triển lá rất lớn

268674948 c4d75be0e7 o

21. Lasia spinosa (L.) Thw. : Chóc gai
Cây mọc hoang dại ven bờ nước, có 2 loại
Loại lá xẻ

266493453 35575e711a o

loại lá mác

266493456 6a41362e7e o

hoa

266495078 dc8ce5f4ce o

22. Philodendron erubescens Koch et Augustin : Hồng diệp môn

266495084 7d835bb67c o

hoa

266495090 ac5711de9d o

23. Philodendron pinnatifidum (Jacq.) Schott. : Ráy Mỹ kiểng
Có 3 loài : P. bipinnatifidum, P. pinnatifidum, P. xanadu rất
giống nhau theo như hình trên các trang web khác, đây là loài cây mới
nhập trồng kiểng, không thấy mô tả trong các sách thực vật VN nên không
rõ phân biệt ra sao

266495095 cc4c2a7120

24. Philodendron sp. : Ráy Mỹ leo
chưa tìm được tên Latin

268674950 9a030c344a o

25. Pistia stratoides L. : Bèo cái

266495099 7e5075ae21 o

26. Pothos repens (Lour.) Druce. : Ráy leo

8577171116 20f80ae1de z



27. Pothos scandens L. Ráy leo

6968992988 5f0e65134f z



28. Pseudocracontium lacourii N.E. Br. : Nưa Lacour
7885536168 d502b82747 z 


trái

266495102 fc00b5c29e o

29. Scindapsus officinalis (Roxb.) Schott. : Dây Bá

266496550 ac1790c008 o

30. Spathiphyllum patinii N.E. Br. : Buồm trắng, Bạch diệp, Bạch phiến

266496551 4eeda43354 o

31. Syngonium macrophyllum Engl. : Chóc leo

266496553 56a93404b6 o

hoa (mo đã héo)

266496557 bc30ccef2c o

32. Syngonium podophyllum Schott. var. “Imperial white” Hort. : Chóc bạc

266496559 37fb346bbc o

33. Typhonium flagelliforme (Lodd.) Bl. : Bản hạ roi

266496561 6e1b708173 o

chi tiết hoa xé ra

268679366 b821cbd0c3 o

34. Typhonium trilobatum (L.) Schott. : Bản hạ 3 thùy, Chóc

266497580 57d401be22 o

35. Zamioculcas zamiifolia (G. Lodd.) Engler : Kim phát tài
Loài cây gốc Phi Châu nhập trồng làm kiểng, chịu được ánh sáng yếu trong nhà

266497583 518ac8158e o

36. Zantedeschia aethiopica (L.) Spreng : Arum, Vân môn, Hoa kèn
thông thường là loài có hoa màu trắng

266497584 eacb9054cb o

có loài hoa màu vàng, màu hồng

266497588 d02d2306b9 o

Để lại một bình luận